← Back

Giving Reasons

Causes purposes and results.
Vì tôi bị bệnh, tôi ở nhà.
Because I was sick I stayed home.
Vì tôi bị bệnh, tôi ở nhà.
Anh ấy đến trễ vì tắc đường.
He was late because of the traffic.
Anh ấy đến trễ vì tắc đường.
Tôi học tiếng Việt vì tôi yêu văn hóa Việt Nam.
I learn Vietnamese because I love the culture.
Tôi học tiếng Việt vì tôi yêu văn hóa Việt Nam.
Cô ấy thành công vì cô ấy làm việc chăm chỉ.
She succeeded because she worked hard.
Cô ấy thành công vì cô ấy làm việc chăm chỉ.
Chúng tôi ra đi sớm để không đến muộn.
We left early so we would not be late.
Chúng tôi ra đi sớm để không đến muộn.
Vì thế chúng tôi quyết định chọn cách tiếp cận khác.
Therefore we decided to take a different approach.
Vì thế chúng tôi quyết định chọn cách tiếp cận khác.
Tôi không thể đến vì bận.
I could not come because I was busy.
Tôi không thể đến vì bận.
Anh ấy mua xe để có thể đi lại.
He bought a car so he could travel.
Anh ấy mua xe để có thể đi lại.
Cửa hàng đóng cửa nên chúng tôi về nhà.
The shop was closed so we went home.
Cửa hàng đóng cửa nên chúng tôi về nhà.
Tôi học mỗi ngày để tiến bộ.
I study every day in order to improve.
Tôi học mỗi ngày để tiến bộ.
Vì trời mưa nên chúng tôi ở trong nhà.
Since it was raining we stayed inside.
Vì trời mưa nên chúng tôi ở trong nhà.
Đó là lý do tôi gọi cho bạn.
That is why I called you.
Đó là lý do tôi gọi cho bạn.